Saturday, April 25, 2015

Dow Theory - Lý thuyết Dow


Lý thuyết Dow là khởi nguồn của phân tích kỹ thuật hiện đại, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các nguyên lý phân tích của trường phái phân tích kỹ thuật ngày nay.

Lý thuyết Dow có 6 nguyên lý cơ bản như sau:


1. Giá phản ánh tất cả hành vi của thị trường.

Giá một cổ phiếu phản ánh tất cả mọi thứ về cổ phiếu đó. Khi có thông tin mới, thành viên thị trường sẽ nhanh chóng tiếp nhận thông tin và giá sẽ điều chỉnh tương ứng. Tương tự, chỉ số thị trường phản ánh tất cả mọi thứ mà tất cả các thành viên thị trường đều biết.

2. Thị trường tồn tại 3 xu hướng.

Ba xu hướng đó là: xu hướng chính, xu hướng thứ cấp, xu hướng nhỏ

Xu hướng chính: là xu hướng giá lên hay giá xuống. Xu hướng chính thường kéo dài hơn 1 năm nhưng cũng có thể kéo dài nhiều năm. Nếu thị trường liên tục tạo đỉnh và đáy cao hơn thì xu hướng chính là xu hướng giá lên. Ngược lại là xu hướng giá xuống.

Xu hướng thứ cấp: là những đợt điều chỉnh trung hạn nằm trong xu hướng chính thường kéo dài từ 1-3 tháng và mức điều chỉnh tương đương 1/3 đến 2/3 mức biến động trước đó của xu hướng chính.

Xu hướng nhỏ: là những dịch chuyển ngắn hạn kéo dài 1 ngày đến 3 tuần. Xu hướng thứ cấp được cấu thành từ những xu hướng nhỏ. Lý thuyết Dow cho rằng ở một mức độ nào đó, giá cổ phiếu trong ngắn hạn có thể bị thao túng nên xu hướng nhỏ không quan trọng và có thể cho tín hiệu sai, xu hướng chính và xu hướng thứ cấp thì không bị ảnh hưởng.
 
3. Xu hướng chính có 3 giai đoạn.

Lý thuyết Dow cho rằng giai đoạn thứ nhất được hình thành khi nhà đầu tư giá trị dự báo nền kinh tế phục hồi và tăng trưởng dài hạn, và đẩy mạnh mua vào. Tâm lý chung của nhà đầu tư trong giai đoạn này là chán nản và suy sụp. Nhà đầu tư giá trị cho rằng chắc chắn sẽ có sự đảo chiều và đẩy mạnh mua vào khi các nhà đầu tư tuyệt vọng bán tháo.

Giai đoạn thứ hai hình thành khi lợi nhuận doanh nghiệp tăng mạnh và nền kinh tế khởi sắc. Khi đó, nhà đầu tư sẽ bắt đầu mua tích lũy.

Giai đoạn thứ ba hình thành khi lợi nhuận doanh nghiệp đạt kỷ lục và nền kinh tế thăng hoa. Đám đông bây giờ cảm thấy hào hứng với thị trường chứng khoán, hoàn toàn tin tưởng rằng thị trường sẽ bùng nổ, và điên cuồng mua vào. Trong giai đoạn này, một số nhà đầu tư mua nhiều trong giai đoạn thứ nhất bắt đầu bán ra vì dự báo thị trường sẽ sụt giảm.

4. Các chỉ số thị trường phải xác nhận lẫn nhau

Các chỉ số, index trên thị trường phải xác nhận lẫn nhau để khẳng định sự thay đổi thực sự của xu hướng. Tất cả các chỉ số đó phải vượt qua đỉnh/đáy trước đó để xác nhận sự thay đổi xu hướng.

Hay nói cách khác là các chỉ số thị trường phải đồng điệu với nhau thì mới xác nhận được xu hướng.

5. Khối lượng giao dịch xác nhận xu hướng.

Lý thuyết Dow tập trung chủ yếu vào biến động giá. Khối lượng giao dịch chỉ được sử dụng để xác nhận những trường hợp không chắc chắn. Khối lượng giao dịch sẽ gia tăng khi thị trường biến động cùng chiều với xu hướng chính. Nếu xu hướng chính là xu hướng giá xuống, khối lượng giao dịch sẽ tăng trong quá trình đi xuống của thị trường. Nếu xu hướng chính là xu hướng giá lên, khối lượng giao dịch sẽ tăng trong quá trình đi lên của thị trường.

6. Xu hướng không thay đổi cho đến khi có tín hiệu đảo chiều rõ ràng.

Một xu hướng tăng hình thành khi xuất hiện liên tiếp đỉnh/đáy sau cao hơn đỉnh/đáy trước. Để đảo ngược một xu hướng tăng, phải có ít nhất một đỉnh mới và một đáy mới thấp hơn (khi đó xu hướng giảm thực sự hình thành).

- Như vậy với 6 nguyên lý cơ bản, lý thuyết Dow luôn có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến trường phái phân tích kỹ thuật hiện nay. Chúng ta có thể thấy sự xuất hiện của nó trong các hoạt động phân tích kỹ thuật.

                                                                                                 

No comments:

Post a Comment